Blog

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì? Cách dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là gì

Khái niệm

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ, đứng sau danh từ/đại từ và bổ nghĩa cho danh từ/đại từ đó

– Câu ví dụ: I really like the hat that my mom gave me on last year birthday!

Mệnh đề phụ “my mom gave me on last year birthday” được gọi là mệnh đề quan hệ, được nối với mệnh đề chính bằng trạng từ quan hệ “that”. Nó đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho danh từ “the hat”, để người nghe biết nhân vật đang nhắc đến chiếc mũ nào.

Cấu trúc mệnh đề quan hệ

Mệnh đề chính + Đại từ quan hệ/Trạng từ quan hệ + mệnh đề quan hệ

Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ Vai trò
Who Đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người trong mệnh đề trong hệ, theo sau là động từ hoặc danh từ

– Câu ví dụ: The little boy who is riding the bike is my kid

Whom Đóng vai trò là tân ngữ chỉ người trong mệnh đề quan hệ, theo sau là danh từ

– Câu ví dụ: The beautiful woman whom we saw yesterday is a doctor

Lưu ý: Ta có thể sử dụng “who” thay thế cho “whom”

Which Đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật trong mệnh đề trong hệ

– Câu ví dụ: The mug which is on the right side is mine

That Chỉ cả người lẫn vật, có thể sử dụng để thay thế cho Who, Whom và Which trong mệnh đề quan hệ xác định

– Câu ví dụ: The little boy that is riding the bike is my kid

Whose Thay cho tính từ sở hữu, theo sau whose luôn là 1 danh từ. Chúng ta có thể dùng “of which” thay thế cho “whose”

– Câu ví dụ: The boy whose pen you borrowed yesterday is Harry

Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Trạng từ quan hệ Vai trò
When Chỉ thời gian, đứng sau từ chỉ thời gian

– Câu ví dụ: May Day is the day when people hold meetings

Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc  in which để thay thế cho when

Where Chỉ nơi chốn, đứng sau từ chỉ nơi chốn

– Câu ví dụ: That blue house is the house where we used to live

Tùy thuộc vào nơi chốn được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc  in which để thay thế cho where

Why Chỉ lý do, theo sau bởi tiền ngữ “the reason”. Why dùng để thay thế cho “for the reason”

– Câu ví dụ: He did not tell me the reason why he break up with me

Chúng ta có thể sử dụng “for which” để thay thế cho “why”

Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

a) Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc phải có để xác định được danh từ đứng trước,  nếu bỏ đi thì mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng.

Mệnh đề quan hệ xác định có thể đi với tất cả các đại từ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh (trừ một số trường hợp ngoại lệ)

– Câu ví dụ: The girl who is wearing the pink dress is my sister

Mệnh đề quan hệ “who is wearing the pink dress” giúp xác định được danh từ “the girl” mà người nói muốn nhắc đến là cô gái nào nên được gọi là mệnh đề quan hệ xác định

b) Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn có nghĩa rõ ràng.

Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Đứng trước mệnh đề quan hệ thường là tên riêng hoặc các danh từ thường có các từ xác định như: this, that, these, those, my, his, her…

Đại từ quan hệ “that” không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định

– Câu ví dụ: My best friend, who is also my cousin, is a famous singer

Mệnh đề quan hệ “who is also my cousin” giúp bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ “my best friend”, nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn có ý nghĩa

c) Mệnh đề quan hệ nối tiếp

Mệnh đề quan hệ nối tiếp được dùng để giải thích, bổ sung ý nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước nó.Trường hợp này chỉ sử dụng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề.

Mệnh đề nối tiếp luôn đứng ở cuối câu

– Câu ví dụ: Tim forget Mary’s birthday, which makes her sad

Mệnh đề quan hệ “which makes her sad” đứng ở cuối câu, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề “Tim forget Mary’s birthday”

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề chủ động, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ, to be (nếu có) và chuyển động từ về dạng V-ing

– Câu ví dụ: The girl who is sitting next to the only boy in class is my sister

➔  The girl sitting next to the only boy in class is my sister

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề bị động, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ, to be và chuyển động từ về dạng phân từ V2/Ved

– Câu ví dụ: The house which is being built at the moment belongs to Mr. Thomas

➔  The house built at the moment belongs to Mr. Thomas

Khi đại từ quan hệ theo sau bởi to be và danh từ/cụm danh từ, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ và to be

– Câu ví dụ: Football, which is a very popular sport, is good for health

➔  Football, a very popular sport, is good for health

Một số lưu ý về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ áp dụng với “which” và “whom”

– Câu ví dụ: Fortunately that we had an old map, without which we would got lost

Các trường hợp bắt buộc phải dùng “that”:

Khi cụm từ đứng trước đại từ quan hệ vừa là danh từ chỉ người và vật – Câu ví dụ: She told me a lot about the places and people that he had visited in her country
Khi đại từ quan hệ theo sau danh từ có các tính từ so sánh hơn nhất – Câu ví dụ: This is the most interesting book that I’ve ever read
Khi đại từ quan hệ theo sau danh từ đi cùng với all, only và very – Câu ví dụ: That is all that I can say
Khi đại từ quan hệ theo sau các đại từ bất định (anything, something, someone, nothing,…) – Câu ví dụ: He never says anything that please people

Bài tập

Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống.

  1. A castle is a place … a king or queen lives.
  2. An actress is a woman … plays in films or theatre plays.
  3. This is the girl … mother is from Canada.
  4. This is the time of the year … many people suffer from hayfever.
  5. The flowers … grow in the garden are beautiful

Đáp án

  1. A castle is a place where a king or queen lives.
  2. An actress is a woman who plays in films or theatre plays.
  3. This is the girl whose mother is from Canada.
  4. This is the time of the year when many people suffer from hayfever.
  5. The flowers which grow in the garden are beautiful.

ACET – Australian Centre for Education and Training

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *