Blog

Infinitive là gì? Cách dùng infinitive trong tiếng Anh

Infinitive là gì?

Khái niệm

Động từ nguyên mẫu (infinitive) dùng để chỉ tất cả động từ tiếng Anh ở thì hiện tại đơn.

– Từ ví dụ: send, eat, like, drink,…

Cấu trúc

Động từ nguyên mẫu được chia thành 2 dạng: động từ có “to” và động từ không có “to”

– Câu ví dụ: I want to eat bread ➔  Đây là động từ có “to”

– Câu ví dụ: I must wash dishes ➔  Đây là động từ không có “to”

Lưu ý: “to” trong trường hợp này không phải là giới từ mà là dạng của động từ nguyên mẫu. Động từ nguyên mẫu là động từ không giới hạn, và nó không đóng vai trò làm động từ chính trong câu

Cách dùng động từ nguyên mẫu có “to” (to infinitive)

a) Làm chủ ngữ

– Câu ví dụ: To dance was her interested

b) Làm danh từ

– Câu ví dụ: She likes to swim ⇔ She likes swimming

c) Làm tính từ

Tính từ là những từ bổ ngữ cho danh từ (màu sắc, kiểu dáng, chất lượng,…)

– Câu ví dụ: Give me an ornament to polish

➔  “to polish” bổ nghĩa cho danh từ “ornament” nên “to polish” là tính từ

d) Làm trạng từ

Trạng từ luôn bổ nghĩa cho động từ và nó cho chúng ta biết các thông tin: when, where, how, in what manner, to what extent của hành động

– Câu ví dụ: The officer returned to help

➔  “to help” bổ nghĩa cho động từ “returned” nên “to help” là một trạng từ

Dấu hiệu nhận biết khi nào cần dùng động từ nguyên mẫu có “to” (hay còn gọi là to + Verb hoặc to infinitive)

a) Những động từ được theo sau trực tiếp bởi to + Verb:

agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want,…

– Câu ví dụ: She volunteered to help the disabled

b) Công thức cần dùng to + Verb:

Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V

– Câu ví dụ: He discovered how to open the safeNhững động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder,…

c) Công thức cần dùng to + verb

Verb + Object + to V

– Câu ví dụ: These glasses will enable you to see in the darkNhững động từ sử dụng công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…

Một số động từ đặc biệt có thể kết hợp với cả Gerund và Infinitive

Stop

Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)

Stop to V: dừng lại để làm việc gì

– Câu ví dụ: He was tired so he stopped to smoke

Remember

Remember/ forget/ regret to V: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)

Remember/ forget/ regret V-ing: nhớ/ quên/ tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

– Câu ví dụ: I regret to inform you that the train was cancelled

Try

Try to V: cố gắng làm gì

Try V-ing: thử làm gì

– Câu ví dụ: I tried to pass the exam

Like

Like to do: muốn làm gì, cần làm gì

Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức

– Câu ví dụ: I want to have this job. I like to learn English

Prefer

Prefer V-ing to V-ing

Prefer + to V + rather than (V)

– Câu ví dụ: I prefer to drive rather than travel by train

Mean

Mean to V: Có ý định làm gì.

Mean V-ing: Có nghĩa là gì

– Câu ví dụ: He doesn’t mean to prevent you from doing that.

Need

Need to V: cần làm gì

Need V-ing: cần được làm gì

– Câu ví dụ: I need to go to school today

Used to/ Get used to

Used to V: đã từng/ thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/ Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

– Câu ví dụ: I used to get up early when I was young

Advise/ Allow/ Permit/ Recommend

Advise/ allow (permit)/ recommend + Object + to V: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì.

Advise/ allow (permit)/ recommend + V-ing: khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì.

– Câu ví dụ: He advised me to apply at once

See/ Hear/ Smell/ Feel/ Notice/ Watch

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

– Câu ví dụ: I see him to pass my house

Chance, Opportunity

Chance + of + V-ing

Chance + to-V

Sorry

Sorry + for + V-ing: Xin lỗi về điều đã làm

Sorry + to V: xin lỗi điều gì dự định làm

– Câu ví dụ: I’m sorry to ringing too late last night

Interest

Interest + V-ing: đề cập đến điều gì xảy ra

Interest + to V: đề cập đến điều gì đã xảy ra

– Câu ví dụ: I’m interested to meet you today

Go on

Go on + V-ing: tiếp tục những việc đang / đã đang làm

Go on + to V: đổi việc này sang việc khác

– Câu ví dụ: He was sleeping and he woke up when the teacher called him but he went on to talk to the girl beside him

Cách dùng động từ nguyên mẫu không có “to” (infinitive)

Infinitive được dùng làm động từ trong câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định ở thì hiện tại đơn.

– Câu ví dụ: I play football

Bài tập

Chia động từ trong ngoặc:

  1. He agreed _____  (buy) a new car.
  2. The question is easy _____  (answer).
  3. The man asked me how _____  (get) to the airport.
  4. We decided _____  (run) through the forest.
  5. The teacher expected Sarah _____  (study) hard.
  6. I learned _____  (ride) the bike at the age of 5
  7. I _____ (play) football
  8. She _____ (like) swimming
  9. He _____ (eat) chicken
  10. Morgan _____ (love) Tony Stark 3000

Đáp án

  1. to buy
  2. to answer
  3. to get
  4. to run
  5. to study
  6. to ride
  7. play
  8. likes
  9. eats
  10. loves

ACET – Australian Centre for Education and Training

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *